Nông NghiệpNông Nghiệp Hữu Cơ

Các Loại Cây Che Phủ Đất (P2)

Những Cây Trồng Che Phủ Và Giữ Ẩm Cho Đất (P2)

Cây trồng che phủ đất phần 1

Đậu Kiếm

đậu kiếm cây trồng che phủ đất
Đậu kiếm

Đặc điểm:

Là một loài cây họ đậu thân đứng, sống 2 – 3 năm, chịu hạn tốt, sinh khối lớn, nốt sần nhiều. Thích hợp làm cây trồng che phủ đất.

Công dụng:

Là loài cây cải tạo đất rất tốt (đạm thân lá khoảng 22-23% chất khô; đạm hạt khoảng 34 – 37% và đạm do vi khuẩn nốt sần cố định từ khí trời); có thể trồng xen.

Đặc biệt là trồng vào nương hun đất vào giữa các hàng lúa; có thể trồng xen sắn, ngô.  Hạt và quả non ăn được.

Cách trồng:

Trồng bằng hạt. Đậu kiếm ít bị sâu bệnh, dễ trồng.

Đậu công, đậu Sơn Tây, tóp mỡ, hàm xì

đậu sơn tây dùng làm cây che phủ đất
đậu sơn tây

Đặc điểm:

Có nguồn gốc xuất xứ ở Đông Nam châu Á. Là loài cây bụi họ đậu, chịu đựng rất tốt với điều kiện đất chua, hạn, nghèo dinh dưỡng.

Cây có sức tái sinh mạnh sau khi cắt, lá nhiều, sinh khối lớn.

Công dụng:

Cải tạo đất, trừ cỏ dại, làm thức ăn gia súc, làm củi đun hoặc cọc đỡ cho các loài cây trồng leo.

Vì hàm lượng tanin lớn nên trâu bò không thích ăn tươi, tuy nhiên khi phơi khô và trộn với các loại thức ăn khác thì là nguồn thức ăn bổ sung rất tốt.

Nên dùng thay cốt khí làm hàng đồng mức vì cây sống lâu hơn và cho sinh khối lớn hơn.

Cách trồng:

Trồng bằng hạt và cành giâm. Phải chà hạt trước khi gieo, nên gieo vào bầu và ươm 3 tháng trước khi trồng ra ruộng. Phải làm cỏ trong thời gian đầu vì cây mọc chậm.

Cũng có tác dụng tương tự là muồng lá nhọn – Indigofera teysmanii, muồng cọc rào – Gliricidia sepium, song hai loài sau có sinh khối lớn hơn, cây cao to hơn, nên cũng phải cắt tỉa nhiều hơn.

Ví dụ cách ứng dụng:

Trồng làm hàng đồng mức trên nương, trồng xen trong vườn cây ăn quả, trồng ở bãi đất trống để bảo vệ và cải tạo đất.

Cốt khí

cốt khí dùng che phủ đất
Cốt Khí

Đặc điểm:

Là một loài cây họ đậu thân bụi rất phổ biến ở vùng trung du miền núi phía Bắc.

Ưu điểm lớn nhất của cốt khí là chịu chua, chịu hạn rất tốt, mọc nhanh ở giai đoạn đầu, không cần chăm sóc

Đặc biệt là hạt dễ nảy mầm không cần qua xử lý.

Công dụng:

Cốt khí có tác dụng cải tạo đất và che bóng cho cây con. Cốt khí là cây làm hàng đồng mức lý tưởng ở giai đoạn đầu khi mới kiến thiết ruộng nương.

Tuy nhiên, về sau nên thay bằng các loài cây khác có nhiều chức năng hơn hoặc trồng hàng đồng mức kép với các loài khác như dứa, cỏ chăn nuôi.

Ghi nhớ: Để cốt khí tồn tại lâu thì phải cắt cành trong những ngày nắng, lúc đã ráo sương, vào buổi trưa.

Cách trồng:

Trồng bằng hạt theo hốc hoặc theo hàng. Hạt dễ nảy mầm, không cần xử lý. Cây con mọc nhanh nên dễ thiết lập.

Một vài ứng dụng cụ thể:

Cốt khí thường được trồng làm hàng đồng mức chống xói mòn đất trên nương đất dốc.

Tuy nhiên, do cốt khí chứa một số độc tố nên không thể sử dụng làm thức ăn gia súc. Đây là nguyên nhân mà nông dân nhiều nơi không ưa thích cốt khí.

Để tăng độ hấp dẫn, nên trồng thành hàng kép với dứa, như vậy dứa sẽ tốt hơn và cốt khí cũng tốt hơn. Nhờ mọc nhanh nên cốt khí là cây che bóng tốt nhất cho chè mới trồng.

Ngoài ra, nên trồng cốt khí để cải tạo các vùng đất hoang hoá hoặc đất chưa sử dụng. Sau 3 năm trồng cốt khí, độ màu mỡ của đất có thể đủ tốt để trồng cây lương thực.

Hiện nay Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc đang thử nghiệm áp dụng một loài cốt khí mới có sinh khối cao hơn và chống chịu tốt hơn với các điều kiện khí hậu bất thuận.

Súc sắc

Cây súc sắc
Súc Sắc

Đặc điểm:

Là những cây họ đậu mọc dại rất nhiều ở Việt Nam, thân thảo hoặc hoá gỗ, chịu hạn và đất xấu rất tốt, dễ trồng, nhiều loài có thể duy trì màu xanh hoàn chỉnh trong mùa đông.

Đây là một đặc tính rất quý để duy trì độ che phủ đất trong mùa đông khô và lạnh.

Công dụng:

Che phủ cải tạo đất, làm phân xanh và  củi đun.

Cách trồng:

Trồng bằng hạt, mật độ gieo tuỳ ý. Hạt dễ nảy mầm và không cần phải chăm sóc nhiều.

Ví dụ cách ứng dụng:

Có thể trồng xen ngô, trên các bãi trống, ven đường, ven bờ ruộng để làm phân xanh.

Đậu triều

đậu triều
Đậu Triều

Đặc điểm:

Là một loài cây họ đậu, thân thảo (cây 1 năm) và thân gỗ nhỏ (cây lâu năm), chịu khô hạn rất tốt  song không chịu được đất quá xấu.

Đậu triều thuộc dạng cây bụi, cao khoảng 2 – 6 m, là cây cố định đạm, đâm chồi nhiều,  khi bấm ngọn khoảng 0,15 m. Loài cây này chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn và được nhân giống bằng cách gieo hạt trực tiếp.

Xuất xứ từ Nam Á và Tây Phi sau đã xuất hiện ở nhiều nước khác trên thế giới.

Đậu triều thích hợp với nhiều loại đất, có môi trường phân bố rộng lớn (thậm chí cả những nơi có độ cao trên 3000 m so với mực nước biển và lượng mưa hàng năm từ 400 đến 2500mm).

Đậu triều là một trong các loại cây thích hợp sử dụng che phủ đất .

Công dụng:

Đậu triều được dùng để làm lương thực (hạt đậu), thức ăn cho súc vật (quả đậu, vỏ quả đậu, lá…). Ngoài ra, đậu triều còn có thể làm củi đun hoặc nuôi cánh kiến và có tác dụng cải tạo đất rất tốt.

Cách trồng:

Trồng bằng hạt. Cần quan tâm phòng trừ sâu đục quả. Sử dụng các giống đậu triều lưu niên sẽ tránh được tác hại của loài sâu này.

Lưu ý:

Phải làm cỏ thường xuyên trong 4 – 6 tuần đầu tiên, là loài cây không chịu bóng, rất nhạy cảm đối với những loài sâu bệnh cũng như dễ mắc các bệnh gỉ sắt và nấm. Đậu triều chịu được hạn và đất mặn nhưng không chịu được úng nước.

Đậu Stylo

đậu stylo

Đặc điểm:

Là loài cây họ đậu, thân thảo, đứng, chịu sâu bệnh và các điều kiện khó khăn.

Công dụng:

Cải tạo đất, làm thức ăn chăn nuôi. Cùng chức năng như đậu stylo là cây rút dại (Aeschynomene histris). Cây này cũng có thể làm thức ăn cho cá, thức ăn cô đặc cho lợn, gà.

Cách trồng:

Trồng bằng hạt, song cần phải chà hạt trước khi gieo thì mới đạt độ nảy mầm cao. Có thể trồng bằng cành cắt trong mùa mưa.

Lưu ý:

Đậu stylo lâu thiết lập ở giai đoạn đầu nên cần phải quan tâm làm cỏ. Một khi đã hình thành quần thể thì đậu stylo có thể mọc cao tới 1,5 m, cho sinh khối lớn và diệt hết các loài cỏ dại khác.

Ví dụ cách ứng dụng:

Trồng cây stylo xen sắn và ngô giúp chống xói mòn, cải tạo đất và tăng năng suất cây trồng.

Yến mạch

Cây yến mạch

Đặc điểm:

Là loài cây ngũ cốc rất thích hợp với vụ đông ở vùng núi phía Bắc Việt Nam, có sức chống chịu cao với các điều kiện khó khăn. Đặc biệt là khô và lạnh.

Yến mạch không thích hợp trồng làm cây che phủ đất ở phía Nam vì khí hậu nóng quanh năm.

Công dụng:

Ngoài thức ăn cho người và gia súc, yến mạch còn là một loại cây bảo vệ và cải tạo đất rất tốt, sinh khối lớn, là nguồn thức ăn quý hiếm trong vụ đông ở Việt Nam.

Cách trồng:

Có thể gieo hạt quanh năm, song để tránh cạnh tranh với đất canh tác nên gieo sau khi thu hoạch lúa mùa. Có thể trồng xen với các loại cây thức ăn gia súc khác trên đồng cỏ.

Ví dụ cách ứng dụng:

Trồng yến mạch vụ đông để bảo vệ đất và sản xuất thức ăn gia súc, đồng thời cũng là nguồn vật liệu che phủ đất cho các loại cây trồng khác.

Cỏ tín hiệu

Đặc điểm:

Cỏ lâu năm, sinh khối lớn, có bộ rễ phát triển mạnh và ăn sâu nên có khả năng chu chuyển dinh dưỡng từ những lớp đất sâu và tạo sinh khối trên mặt đất. Chịu đựng rất tốt với các điều kiện khô và lạnh cũng như sương muối trong vụ đông.

Công dụng:

Là loài cây thức ăn gia súc giàu dinh dưỡng, chịu lạnh và khô nên là nguồn thức ăn quí giá trong mùa đông.

Ngoài tác dụng che phủ bảo vệ đất, cỏ tín hiệu còn làm cho đất ngày càng tơi xốp với dung tích hấp thụ cao hơn nên đất trở nên rất thích hợp cho nhiều loài cây khác nhau.

Cách trồng:

Có thể gieo bằng hạt vào đầu mùa mưa, gieo vãi hoặc theo khóm. Tuy nhiên do hạt hay rụng nên muốn thu hạt thì phải dùng bao lưới hoặc vải màn để bọc bông cỏ.

Cũng vì vậy nên việc trồng bằng thân, cành sẽ thuận tiện hơn mặc dù tốc độ nhân giống sẽ chậm lại. Có thể trồng dưới tán cây rừng để tăng nguồn thức ăn gia súc và bảo vệ cải tạo đất để cây rừng mọc tốt hơn

Cỏ Xurinam

Cỏ Xurinam
Cỏ Xurinam

Đặc điểm:

Là loài cỏ khoẻ, có chiều cao trung bình (phát triển tới 1 m), mọc thành từng khóm rõ ràng. Nếu sống trong những điều kiện khí hậu đất đai nhất định thì nó sẽ là loài cỏ lâu năm (vòng đời có thể tới 3 năm).

Cũng như cỏ tín hiệu, cỏ xurinam có thể trồng trong nhiều điều kiện khác nhau.

Trong những vùng nhiệt đới khô/  ẩm với mùa khô kéo dài cũng như trong điều kiện khí hậu lạnh hơn (nhiệt độ dưới 10oC, có sương muối trong mùa đông).

Cỏ này phát triển và duy trì được ở vùng đất chua có độ màu mỡ trung bình.

Công dụng:

Che phủ bảo vệ, cải tạo đất và làm thức ăn chăn nuôi. Đây là loài cỏ luôn xanh tốt thậm chí trong mùa đông vì vậy nên dùng để sản xuất thức ăn cho gia súc ở vùng cao.

Cỏ này đặc biệt thích hợp cho việc thả gia súc tại chỗ, ngoài ra cũng có thể cắt mang về. Bộ rễ rất khoẻ của nó cho phép cải tạo lý tính của đất rất tốt.

Cách trồng:

Việc tạo hạt ở khu vực Đông Nam Á rất kém. Hạt rất dễ rụng khi có mưa cho nên cần có túi nhựa bọc ở bông để thu hạt.

Hơn nữa việc trồng bằng hạt không đảm bảo lắm vì chất lượng hạt thường kém, độ nảy mầm không cao.

Việc tái sinh bằng cành giâm là phương pháp nhân giống được ưa chuộng hơn.

Lưu ý:

Không được dùng loài cỏ này để chăn dê, cừu và súc vật nhỏ (dưới 1 tuổi) như các loài Brachiaria sp khác (ngoại trừ B. humidicola là có thể cho ăn với khối lượng nhỏ).

Nếu cho ăn khối lượng lớn có thể làm cho con vật bị photoensitization và dẫn đến tử vong.

Cỏ ruzi

Cỏ ruzi
Cỏ ruzi

Đặc điểm:

Là loài cỏ mọc nhanh, sinh khối lớn, chịu rét kém song tái sinh rất nhanh sau mùa khô. Có khả năng sinh trưởng và phát triển bình thường trong bómg râm.

Công dụng:

Là loài cây thức ăn gia súc giàu dinh dưỡng, song cũng được sử dụng rộng rãi để che phủ và cải tạo đất.

Cách trồng:

Như các loài cỏ trên, cỏ ruzi có thể trồng bằng thân, cành song do có nhiều hạt nên trồng bằng hạt được khuyên dùng. Có thể gieo vãi hoặc theo khóm (6 – 8 kg hạt/ha).

Ví dụ cách ứng dụng:

Trồng xen dưới tán rừng thưa, rừng non và vườn cây ăn quả để bảo vệ cải tạo đất và tạo điều kiện cho cây phát triển nhanh hơn.

Có thể trồng xen trong các hàng đồng mức để tăng lượng thức ăn gia súc.

Có thể trồng vào tháng 3 trên các ruộng nương bỏ hoá, vừa để bảo vệ, cải tạo đất vừa sản xuất thức ăn chăn nuôi và là vật liệu che phủ đất cho cây trồng chính.

Cỏ Brachiaria Humidicola 

Thuộc họ lúa Gramineae

Đặc điểm:

Là loài cỏ mọc thấp  nhưng có sức cạnh tranh rất cao với các loài cỏ dại  khác. Nó lan  rất nhanh nhờ hệ thân ngầm phát triển mạnh. Nếu được trồng trong những điều kiện khí hậu, đất đai nhất định thì nó sẽ là loài cỏ lâu năm (sống được tới 3 năm).

Cỏ B. humidicola sống được ở nhiều loại đất khác nhau từ loại đất chua đất xấu hết màu mỡ cho tới đất cát có độ pH cao. Nó thích nghi và mọc tốt nhất trong vùng nhiệt đới ẩm không có mùa khô hoặc mùa khô thật ngắn.

Nó chịu được ngập nước và cũng thích nghi được với điều kiện lạnh hơn (nhiệt độ dưới 10oC, có sương muối trong mùa lạnh). Cũng như lạc dại ( A. pintoi ), nó có thể trồng được dưới bóng râm.

Công dụng:

Làm thức ăn gia súc, che phủ bảo vệ và cải tạo đất. Là loài cỏ thấp nên không thích hợp cho việc cắt và mang đi nhưng lại thích hợp cho việc chăn thả gia súc tại chỗ.

Loài cỏ này rất phù hợp cho việc chống xói mòn đất (nhờ bộ rễ và thảm cỏ dày đặc mà nó tạo ra). Bộ rễ cực khoẻ và phát triển rất mạnh của nó cho phép cải tạo nhanh độ xốp của đất.

Cách trồng:

Việc tạo hạt ở khu vực Đông Nam Á thường là rất kém, vì vậy việc

tái sinh bằng cành lan và tách khóm được sử dụng phổ biến hơn.

Lưu ý:

Ngược lại với các loài Brachiaria khác, B. hu- midicola có thể để chăn dê, cừu và súc vật dưới 1 tuổi nhưng chỉ cho ăn một khối lượng nhỏ. Tuy nhiên loài cỏ này có chất lượng kém hơn so với các loài Brachiaria khác.

Cỏ Ghinê

Đặc điểm:

Là loài cỏ có thân cao (cao tới 2 m), thẳng đứng và mọc thành từng khóm riêng biệt. Nếu được trồng trong điều kiện đất đai, khí hậu nhất định thì sẽ là một loài cỏ lâu năm (có thể sống tới 3 năm).

So với B. brizantha thì loài này nên được sử dụng ở những nơi có mùa khô ngắn hoặc không có mùa khô (mặc dù nó có thể sống trong những vùng có mùa khô kéo dài).

Loài cỏ này đòi hỏi đất có độ phì cao hơn so với Brachiaria. Nó cần được bón thêm phân chuồng và phân hoá học để có thể duy trì phát triển tốt.

Công dụng:

Là loài cây thức ăn gia súc có chất lượng cao, đồng thời cũng để che phủ bảo vệ và cải tạo đất.

Giống như nhiều loài cỏ thân cao và thẳng khác, loài cỏ này đặc biệt thích hợp với phương pháp cắt và mang đi, nhưng cũng có thể chăn thả tại chỗ.

Tuy nhiên, nếu không cắt thường xuyên thì thân và lá sẽ trở nên cứng và không hấp dẫn với gia súc.

Vì đặc điểm hình thái của nó là thẳng, mọc thành khóm riêng biệt nên có thể sử dụng làm băng xanh chống xói mòn. Bộ rễ khoẻ của nó cho phép cải tạo lý tính của  đất rất tốt.

Cách trồng:

Cỏ này có thể dễ dàng tái sinh bằng phương pháp giâm cành, gieo hạt hoặc tách khóm.

Cỏ đắng

Cỏ đắng

Đặc điểm:

Là loài cỏ cao (mọc cao tới 2m), thân thẳng và mọc thành khóm riêng biệt. Nếu được trồng trong những điều kiện đất đai, khí hậu nhất định thì đây sẽ là loài cỏ lâu năm.

Nó sinh trưởng tốt trong những vùng nhiệt đới có mùa khô ngắn hoặc không có mùa khô (có thể tồn tại nhưng không thích hợp với những vùng có mùa khô quá dài) cũng như các khu vực có thời tiết lạnh (nhiệt độ dưới 10oC và có sương muối).

Nó phát triển được ở nơi đất cằn, đất chua. Cũng như  B. humidicola, P.aspalum có thể thích nghi với điều kiện bị ngập nước tốt hơn so với các loài cỏ khác.

Công dụng:

Làm thức ăn gia súc, đặc biệt là ở những nơi đất cằn trong vùng nhiệt đới ẩm. Súc vật rất thích loài cỏ này, thậm chí nó đã trở nên cứng và không ngon trong mùa khô, có khả năng tái sinh nhanh trong mùa xuân.

Loài này có thể cắt hoặc là thả cho ăn tại chỗ. Cũng như B. brizantha, nó có thể được dùng làm băng xanh chống xói mòn. P. atratum có thể dùng để nuôi cá.

Bộ rễ của nó không phát triển tốt như rễ của các loài Brachiaria hay Panicum nên tác dụng cải tạo lý tính của đất kém hơn.

Cách trồng:

Loài này dễ trồng bằng hạt nhưng có thể tái sinh dễ dàng bằng tách và giâm nhánh.

Ví dụ cách sử dụng:

Có thể trồng thuần, trồng xen, trồng thành hàng đồng mức. Có thể gieo xung quanh bờ ao để thuận tiện cho việc nuôi cá.

 

Related Articles

Back to top button
error: Content is protected !!
Close